Chào mừng bạn đến với website Phòng GD&ÐT quận Hồng Bàng
Thứ năm, 29/7/2021, 16:18
Lượt đọc: 50

Giải quyết các thủ tục hành chính về cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động, cho phép hoạt động trở lại trường MN, TH, THCS, TTHĐCĐ phường

1. MỤC ĐÍCH

Quy định trình tự, nội dung, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, cho phép hoạt động giáo dục trở lại trường mầm non, tiểu học, THCS, TTHTCĐ phường thuộc địa bàn quận Hồng Bàng theo phân cấp quản lý nhà nước.

2. PHẠM VI

Quy trình áp dụng cho các thủ tục hành chính như sau:

2.1. Cho phép trường mẫu giáo, mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục;

2.2. Đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường mẫu giáo, mầm non, nhà trẻ;

2.3. Cho phép trường mẫu giáo, mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại;

2.4. Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục;

2.5. Đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học;

2.6. Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại;

2.7. Cho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục;

2.8. Đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường trung học cơ sở;

2.9. Cho phép trường trung học cơ sở hoạt động trở lại;

2.10. Đình chỉ hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng tại phường;

2.11. Cho phép hoạt động trở lại đối với Trung tâm học tập cộng đồng tại phường;

Phòng Giáo dục và Đào tạo là đầu mối thực hiện quy trình này.

3. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015

- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019.

- Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thông tư số 13/2018/TT-BGDĐT, ngày 30/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung điều 14 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT, ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

 

- Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT, ngày 18/6/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thông tư Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục.

- Văn bản Hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT, ngày 23/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.

- Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT, ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc về hệ thống giáo dục quốc dân.

- Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

- Nghị định 46/2017/NĐ-CP, ngày 21/4/2017 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục.

- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP, ngày 04/10/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP, ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

- Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BGDĐT, ngày 01/11/2018 Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

- Quyết định số 615/QĐ-CT ngày 25/3/2019 của UBND thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Quyết định số 3017/QĐ-UBND ngày 04/12/2019 của UBND thành phốvề việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

- Quyết định số 4008/QĐ-BGDĐT ngày 30/11/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực cơ sở vật chất và thiết bị trường học; lĩnh vực giáo dục mầm non thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

4. ĐỊNH NGHĨA/ VIẾT TẮT

- UBND: Ủy ban nhân dân

- GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

- TTHC: Thủ tục hành chính

- PCGD: Phổ cập giáo dục

- MN: Mầm non

- TH: Tiểu học

- THCS: Trung học cơ sở

- TTHTCĐ: Trung tâm học tập cộng đồng

- HĐGD: Hoạt động giáo dục

- BM: Biểu mẫu                                         

- Khách hàng: Tổ chức/cá nhân


5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính cho phép hoạt động giáo dục

5.1.1

Cho phép hoạt động giáo dục

 

1. Mầm non:

- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của Chủ tịch UBND cấp quận.

- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục, cụ thể:

+ Trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư bảo đảm các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường;

+ Diện tích khu đất xây dựng gồm: Diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi.

+ Khuôn viên của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài;

+ Cơ cấu khối công trình gồm:

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng vệ sinh, hiên chơi bảo đảm theo đúng quy chuẩn quy định;

Khối phòng phục vụ học tập: Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng;

Khối phòng tổ chức ăn: Khu vực nhà bếp và kho;

Khối phòng hành chính quản trị gồm: Văn phòng trường, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên, khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên;

Sân chơi gồm: Sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung.

+ Có thiết bị, đồ chơi, đồ dùng, tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định.

- Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và đạt tiêu chuẩn.

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

- Có quy chế tổ chức và hoạt động của trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ./.

2. Tiểu học:

- Có quyết định về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường.

- Đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục:

+ Diện tích khu đất xây dựng trư­ờng được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh bảo đảm đủ diện tích theo quy định;

+ Cơ cấu khối công trình gồm:

Hàng rào bảo vệ khuôn viên trường; cổng trường; biển tên trường; phòng học; phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng; văn phòng; phòng họp, phòng giáo viên; thư­ viện; phòng thiết bị giáo dục; phòng máy tính; phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng y tế trường học; phòng bảo vệ;

Phòng giáo dục nghệ thuật; phòng học nghe nhìn; phòng tham vấn học sinh; phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập; phòng giáo dục thể chất hoặc nhà đa năng;

Khu vệ sinh cho giáo viên, học sinh, học sinh khuyết tật; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước bảo đảm vệ sinh; khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên; khu đất làm sân chơi có diện tích không dưới 30% diện tích khu đất của trường, bảo đảm an toàn cho học sinh;

Khu nhà ăn, nhà nghỉ bảo đảm điều kiện sức khỏe cho học sinh học bán trú.

- Bảo đảm có đủ thiết bị giáo dục ít nhất theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục an toàn cho người học, người dạy và người lao động.

- Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với giáo dục tiểu học.

- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục.

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục./.

3. Trung học cơ sở:

- Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập của UBND quận

- Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục. Cơ sở vật chất gồm:

+ Phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn, đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết và bảo đảm học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;

+ Phòng học bộ môn: Thực hiện theo quy định về quy chuẩn phòng học bộ môn do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Khối phục vụ học tập gồm nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống;

+ Khối hành chính - quản trị gồm: Phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, phòng các tổ chuyên môn, phòng y tế trường học, nhà kho, phòng thường trực, phòng của các tổ chức Đảng, đoàn thể;

+ Khu sân chơi, bãi tập: Có diện tích ít nhất bằng 25% tổng diện tích sử dụng của trường, có đủ thiết bị luyện tập thể dục, thể thao và bảo đảm an toàn;

+ Khu để xe: Bố trí hợp lý trong khuôn viên trường, bảo đảm an toàn, trật tự, vệ sinh;

+ Có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học.

- Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên.

- Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định.

- Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo.

- Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục.

- Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

5.1.2

Đình chỉ hoạt động

 

* Đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường MN, TH, THCS khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;

- Không bảo đảm một trong các điều kiện để được phép hoạt động giáo dục quy định

- Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;

- Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;

- Vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ theo quy định hiện hành;

- Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, kế hoạch, chất lượng giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử (đối với THCS);

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

* Đình chỉ hoạt động đối với TT HTCĐ phường

- Vi phạm các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục ở mức độ phải đình chỉ;

- Trong thời hạn 12 tháng liên tục, trung tâm không có hoạt động để phục vụ nhu cầu học tập của cộng đồng.

5.1.3

Cho phép hoạt động trở lại

 

Sau thời hạn đình chỉ, nếu trường học, TTHTCĐ bị đình chỉ đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ và có hồ sơ đề nghị được hoạt động trở lại thì Trưởng phòng GD&ĐT quyết định cho phép HĐGD trở lại đối với trường học; Chủ tịch UBND quận quyết định cho phép TTHTCĐ hoạt động trở lại.

5.2

Thành phần hồ sơ cho phép hoạt động giáo dục

Bản chính

Bản sao

5.2.1

1. Cho phép hoạt động giáo dục

 

 

 

1.1. Đối với trường TH, THCS:

 

 

 

- Có quyết định thành lập trường;

 

x

 

- Tờ trình đề nghị cho phép HĐGD;

x

 

 

2. Đối với trường MN:

 

 

 

1. Có quyết định thành lập trường;

 

x

 

2. Tờ trình đề nghị cho phép HĐGD;

x

 

 

3. Danh sách cán bộ dự kiến làm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn; Danh sách đội ngũ giáo viên nhà trường

x

 

 

4. Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

x

 

 

5. Qui chế tổ chức và hoạt động của nhà trường

x

 

 

6. Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất;

x

 

 

7. Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

x

 

5.2.2

Đình chỉ hoạt động

 

 

 

Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra

x

 

 

Biên bản kiểm tra

Các chứng cứ, minh chứng trường vi phạm những qui định theo điều lệ từng cấp học

x

 

 

Phương án bảo đảm quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường (đối với trường MN)

x

 

5.2.3

Cho phép hoạt động trở lại đối với trường học, TTHTCĐ

 

 

 

- Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục trở lại;

x

 

 

- Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

x

 

 

- Biên bản kiểm tra

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ giải quyết các thủ tục hành chính đối với TT HTCĐ;

- MN: Hồ sơ giải quyết hoạt động giáo dục (25 ngày), giải thể (30 ngày), đình chỉ (10 ngày), cho phép hoạt động trở lại (25 ngày);

- TH: Hồ sơ giải quyết thủ tục cho phép hoạt động giáo dục (20 ngày); đình chỉ, giải thể (20 ngày), cho phép hoạt động trở lại (20 ngày);

- THCS: Hồ sơ giải quyết thủ tục hoạt động giáo dục (25 ngày), đình chỉ (25 ngày), giải thể (20 ngày), hoạt động giáo dục trở lại (25 ngày).

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận “một cửa”(Trong giờ hành chính)

5.6

Lệ phí: Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/

Kết quả

B1

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định tại mục 5.2 quy trình, nộp hồ sơ

Tổ chức/cá nhân

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

 

 

 

 

 

B2

Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì ghi giấy biên nhận hẹn ngày trả theo quy định tại mục 5.4 (nếu giải quyết trong ngày thì không phải lập giấy biên nhận hồ sơ).

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cho khách hàng bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ và chuẩn bị lại hồ sơ theo B1.

Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

Mẫu số 03 - Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01 - Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ

B3

Lập phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ đính kèm với hồ sơ chuyển Phòng GD&ĐT để thẩm định.

Cán bộ tiếp nhận

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

Mẫu số 04 - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

 

 

 

 

 

B4

Thẩm định hồ sơ:

  • Thẩm định chuyên môn; Thẩm định về pháp lý:

+ Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu thì chuyển sang các bước tiếp theo

+ Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu thì chuyển lại cán bộ tiếp nhận để trả lại cho khách hàng (thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không đạt) (theo mẫu 01 - Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ);

+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo cho khách hàng đến để giải trình, bổ sung (chỉ thông báo giải trình, bổ sung không quá 01 lần).

Cán bộ được phân công

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 06 - Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết

 

 

 

Mẫu số 05 - Thông báo về việc bổ sung hồ sơ

B5

Báo cáo phụ trách đơn vị xem xét phê duyệt

Cán bộ được phân công

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

 

B6

Tham mưu quyết định trình Trưởng phòng GD&ĐT thành lập đoàn kiểm tra thẩm định điều kiện tại cơ sở (kính mời thành viên các phòng ban trong quận tham gia đoàn kiểm tra)

Cán bộ được phân công

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

Quyết định gửi các đơn vị liên quan

 

 

B7

Tổng hợp ý kiến kiểm tra (nếu có):

- Nếu đạt yêu cầu, thực hiện tiếp bước tiếp theo.

- Nếu không đạt yêu cầu, báo cáo phụ trách đơn vị xin ý kiến xử lý.

Cán bộ được phân công

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

 

B8

Dự thảo quyết định cho phép HĐGD, đình chỉ hoạt động, cho phép hoạt động trở lại trình phụ trách bộ phận.

Cán bộ được phân công

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

Quyết định, kèm theo hồ sơ

B9

Kiểm tra, xem xét nội dung quyết định:

- Nếu đồng ý: Ký duyệt ban hành quyết định

- Nếu không đồng ý:

Chuyển lại B8

Trưởng phòng GD&ĐT

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

Quyết định, Kèm theo hồ sơ thẩm định

B10

Nhận hồ sơ, quyết định, vào sổ

Cán bộ được phân công

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

Mẫu số 04 - Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

B11

Trả kết quả cho khách hàng

Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

Theo bảng quy định thời gian thực hiện TTHC

Mẫu số 02 - Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả

B12

Thống kê và theo dõi

Cán bộ tiếp nhận

Giờ hành chính

Mẫu số 02 - Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả

Lưu ý

  • Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ phải được thực hiện tại từng bước công việc của mục 5.7.
  • Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi đơn vị.
  • Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.

6. BIỂU MẪU

TT

Mã hiệu

Tên biểu mẫu

Mẫu số 01

Mẫu phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Mẫu số 02

Mẫu Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả.

Mẫu số 03

Mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Mẫu số 04

Mẫu Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

Mẫu số 05

Mẫu Thông báo về việc bổ sung hồ sơ.

Mẫu số 06

Mẫu Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết.

Mẫu số 07

Mẫu Văn bản xin lỗi đối với hồ sơ giải quyết quá hạn và hẹn lại thời gian trả kết quả.

Mẫu số 08

Mẫu Văn bản xin lỗi do sơ suất trong quá trình tiếp nhận.

Các biểu mẫu số 01, 02, 03, 04…., 08 được ban hành tại Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND thành phố Hải Phòng

7. HỒ SƠ LƯU

TT

Hồ sơ lưu

Nơi lưu

Bộ hồ sơ tổ chức/cá nhân nộp theo mục 5.2

Phòng GD&ĐT

Văn bản (tờ trình, quyết định, thông báo,…)

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

Sổ Thống kê kết quả thực hiện TTHC

Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả

Bộ phận “1 cửa”

Thời gian lưu: Lâu dài

 

tt2-cho-phep-hdgd-truong-hoc_297202116.doc


Tác giả: admin

Tin cùng chuyên mục

17